Tỉ lệ chi phí giá vốn trên giá bán
Trong đó:
- \( COGS \): Chi phí giá vốn (Cost of Goods Sold)
- \( P \): Giá bán (Selling Price)
- \( R \): Tỉ lệ chi phí giá vốn trên giá bán
Công thức tính tỉ lệ phần trăm:
$$ \text{Tỉ lệ chi phí giá vốn (\%)} = \frac{\text{Chi phí giá vốn (COGS)}}{\text{Giá bán (P)}} \times 100\% $$
Công thức tính tỉ lệ thập phân:
$$ \text{Tỉ lệ chi phí giá vốn} = \frac{\text{Chi phí giá vốn (COGS)}}{\text{Giá bán (P)}} $$
Ý nghĩa:
- Tỉ lệ này cho biết phần trăm chi phí giá vốn so với giá bán
- Tỉ lệ càng thấp, lợi nhuận gộp càng cao
- Thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí
Tính giá bán
Trong đó:
- \( COGS \): Chi phí giá vốn (Cost of Goods Sold)
- \( P \): Giá bán (Selling Price)
- \( R \): Tỉ lệ chi phí giá vốn trên giá bán
Công thức tính giá bán từ tỉ lệ phần trăm:
$$ \text{Giá bán (P)} = \text{Chi phí giá vốn (COGS)} \times 2 \times \frac{\text{Tỉ lệ (\%)}}{100} $$
Công thức tính giá bán từ tỉ lệ thập phân:
$$ \text{Giá bán (P)} = \text{Chi phí giá vốn (COGS)} \times 2 \times \text{Tỉ lệ (R)} $$
Ý nghĩa:
- Công cụ này giúp tính giá bán khi biết trước chi phí giá vốn và tỉ lệ mong muốn
- Hữu ích để định giá sản phẩm đảm bảo đạt được tỉ lệ chi phí mục tiêu
- Giúp đảm bảo lợi nhuận gộp theo kế hoạch